Categories
Tutorials

Một số thuật ngữ IT communicator nên biết

Theo thực tế mình được gặp, một số bạn communicator xuất thân từ các trường ngoại ngữ, nên ban đầu khi tiếp xúc với lĩnh IT gặp nhiều khó khăn trong việc hiểu và sử dụng một số khái niệm, thuật ngữ chuyên ngành. Trong bài viết này mình sẽ nêu ra một số khái niệm cơ bản, mà theo cá nhân mình nghĩ, có thể cần thiết cho các bạn.

# Programming Language

Ngôn ngữ lập trình, khái niệm này có lẽ lúc cấp 2-3 các bạn đã được học rồi,  hiểu đơn giản đó là tập quy ước (ngôn ngữ) để tạo ra (lập) các chương trình (trình) cho máy tính.

Ngày nay, có rất nhiều ngôn ngữ lập trình, mỗi ngôn ngữ có điểm mạnh và điểm yếu, phù hợp với từng trường hợp ứng dụng cụ thể.

Ví dụ một số ngôn ngữ: C, C++, C#, Java, VB, Python, PHP, Ruby, HTML, JavaScript, CSS, …

# IDE

Là viết tắt của tự Integrated Development Environment (môi trường phát triển tích hợp). Hiểu đơn giản đó là nơi để các bạn soạn thảo ra chương trình máy tính, bên cạnh chức năng soạn thảo, nó còn bao gồm (tích hợp) nhiều chức năng khác liên quan: kiểm tra lỗi, biên dịch, quản lý lịch sử, ….

Một số ví dụ: Microsoft Visual Studio, Netbeans, Eclipse, Atom

# Editor

Trình soạn thảo, nó đơn giản hơn, ít chức năng hơn IDE, chức năng cơ bản của nó là nhập nội dung, ít hoặc không có các công cụ hỗ trợ đi kèm.

Một số editor như Notepad++, Geany, Vim, Sublime, …

# Source control management

Quản lý các phiên bản của mã nguồn, cho phép chuyển đổi giữa các phiên bản. Nhằm mục đích đảm bảo an toàn cho source code, hạn chế mất mát; dễ dàng quản lý, tích hợp.

Một số trình quản lý phiên bản phổ biến như Git, SVN, Mercurial

# Back-end và Front-end

Back-end là phần xử lí chạy ở server mà người dùng không thể thấy được. Front-end là phần ứng dụng tương tác trực tiếp với người dùng.

Hình dung trong trường hợp 1 website, back-end là các xử lí truy cập dữ liệu, thực hiện việc sinh ra các trang HTML, front-end là website mà bạn thấy được và sử dụng ở trên trình duyệt.

# GUI = Graphic User Interface

Giao diện người dùng – là hình thức tương tác với người dùng thông qua hình ảnh trực quan. Khi bạn sử dụng Windows, các cửa sổ, hộp thoại, menu … đó là giao diện người dùng.

# GUI control (hay ngắn gọn – control)

Là các thành phần trên giao diện, thực hiện 1 chức năng nhất định nào đó, ví dụ nhãn (label) -> hiển thị text; nút lệnh (button) -> cho phép tương tác để kích hoạt các xử lí; hộp nhập (textbox) -> cho phép nhập văn bản, …

# Interface – Proxy

Interface tạm hiểu là 1 mô tả trừu tượng về các phương thức, thuộc tính công khai của 1 đối tượng. “Trừu tượng” ở đây có nghĩa là interface/procy chỉ cho biết các thể hiện bên ngoài (tên của các phương thức/thuộc tính của đối tượng đó) chứ không có nội dung cụ thể bên trong.

Proxy là một đối tượng đơn giản mô tả 1 đối tượng đích phức tạp hơn. Thông qua proxy ta điều khiển được đối tượng đích. Các triển khai của proxy thường đơn giản và gọn nhẹ, phần xử lí chính sẽ được proxy chuyển tiếp đến đối tượng đích và nhận kết quả trả về từ đó.

# i18n = internationalization

Quốc tế hóa – một ví dụ gần gũi nhất là các website hỗ trợ cho nhiều ngôn ngữ, dù bạn là người Anh, người Việt, … đều có thể xem website đó bằng ngôn ngữ của nước mình.

# l10n = localization

Địa phương hóa – là cùng một thông tin nhưng tùy theo vùng miền sẽ có những hình thức hiển thị khác nhau. Ví dụ như ngày tháng, một số quốc gia lại có cách hiển thị theo định dạng khác nhau, như giữ tiếng Việt và tiếng Anh chẳng hạn, bạn sẽ thấy khi viết ngày thì thứ tự các thành tố (ngày, tháng, năm) xuất hiện khác nhau. Tính địa phương hóa đảm bảo thông tin hiển thị đúng với vùng miền của bạn. Giữa i18n và l10n nghe thì có vẻ như đối lập nhau, nhưng thực ra chúng luôn đi cùng với nhau.

# Request – Response

Việc gửi yêu cầu và trả kết quả về sau khi xử lí yêu cầu.

Hình dung đơn giản như mô hình tương tác giữa  trình duyệt (web browser) và web server. Khi bạn click một liên kết trên trang web, bạn đã thực hiện việc gửi một yêu cầu (request) lên server, yêu cầu về việc chuyển đến trang khác, lúc này server sẽ thực hiện việc sinh trang hoặc điều hướng đến trang web đích, nội dung trả về cho trình duyệt hiển thị đó là 1 response.

# Authentication – Authorization

Authentication là chứng thực một đối tượng (chẳng hạn như người dùng), ví dụ khi bạn login vào facebook của mình, lúc đó diễn ra một thao tác authentication, mục đích để biết bạn là ai, điều này giúp phân biệt bạn và những người dùng khác.

Authorization là thao tác cấp quyền. Sau khi chứng thực được bạn đúng là chủ nhân của tài khoản facebook đó thì facebook sẽ cho phép bạn có đủ quyền quản lý toàn bộ nội dung trên trang của mình. Những người dùng khác vào trang của bạn thì chỉ được quyền xem hoặc comment.

ERD – Entity relationship diagram

WBS – Work breakdown structure

(còn tiếp)

Leave a Reply